お〜になる
Mẫu tôn kính chung
Formationお + động từ thể ます (bỏ ます) + になる (帰ります→お帰りになる); từ gốc Hán: ご + danh từ động từ + になる (ご利用になる)
お〜になる là công thức tôn kính áp dụng được cho phần lớn động từ: lấy thể ます, bỏ ます, kẹp giữa お và になる — 帰ります→お帰りになります (ngài về), 読みます→お読みになります, 待ちます→お待ちになります. Động từ gốc Hán loại 〜する thì dùng ご: ご利用になる、ご説明になる. Mức trang trọng cao hơn れる・られる, thấp hơn các động từ đặc biệt.
Hai giới hạn cần nhớ. Một: động từ đã có dạng tôn kính đặc biệt thì phải dùng dạng đặc biệt — 見る→ご覧になる chứ không ×お見になる, する→なさる chứ không ×おしになる. Hai: động từ mà phần trước ます chỉ còn một âm tiết không vào được mẫu này — います、着ます、寝ます (không có ×お寝になる); những từ này dùng dạng đặc biệt hoặc れる・られる thay thế.
Mẫu này là anh em cùng khuôn với hai mẫu bên cạnh: thay になる bằng ください được lời đề nghị tôn kính お〜ください, thay bằng する được mẫu khiêm nhường お〜する — nhưng hướng ngược hẳn nhau. Nhìn đuôi câu để biết ai đang được nâng: お帰りになりました là NGÀI về; お送りします là TÔI xin đưa ngài về.
Examples
社長はもうお帰りになりました。
Giám đốc đã về rồi ạ.
この本はもうお読みになりましたか。
Anh/chị đã đọc cuốn sách này chưa ạ?
お客様は何時にお着きになりますか。
Quý khách sẽ đến lúc mấy giờ ạ?