Bỏ qua, đến nội dung chính
Nihongo

Tất cả ngữ pháp N4

N4

まいる・いたす・申す・いただく・拝見する

Động từ khiêm nhường đặc biệt

Cách kết hợpĐộng từ khiêm nhường đặc biệt thay hẳn động từ thường: 行く・来る→まいる、する→いたす、言う→申す、食べる・飲む・もらう→いただく、見る→拝見する、いる→おる、会う→お目にかかる

Đối xứng với bộ động từ tôn kính là bộ động từ KHIÊM NHƯỜNG — dùng cho hành động của CHÍNH MÌNH khi nói với người trên: まいる (行く・来る), いたす (する), 申す・申し上げる (言う), いただく (食べる・飲む・もらう), 拝見する (見る), おる (いる), お目にかかる (会う). Hạ mình xuống chính là cách nâng người kia lên.

Câu tự giới thiệu trang trọng dùng ngay hai từ trong bộ này: グエンと申します。ベトナムからまいりました (tôi tên là Nguyễn, tôi từ Việt Nam đến). Còn いただきます bạn nói trước bữa ăn nghĩa đen là "tôi xin nhận" — chính là いただく. Trong công sở, khi nói chuyện với khách, hành động của người CÙNG công ty mình cũng phải dùng khiêm nhường ngữ: 田中はただいま外出しております.

Lỗi nghiêm trọng nhất của chương kính ngữ là dùng nhầm hướng: nói ×先生がまいりました là hạ thấp thầy giáo. Hãy luôn tự kiểm tra bằng chủ ngữ: 私が拝見します (đúng) — 先生がご覧になります (đúng); tráo hai vế là sai ngay. Với động từ không có dạng đặc biệt, dùng mẫu お〜する ở bài sau; bộ さしあげる・くださる・いただく trong chương cho – nhận cũng thuộc hệ thống này.

Ví dụ

Mẫu liên quan

Tất cả ngữ pháp N4Báo lỗi nội dung