Bỏ qua, đến nội dung chính
Nihongo

Tất cả ngữ pháp N3

N3

〜に伴って

Kèm theo, đi đôi với

Cách kết hợpDanh từ + に伴って;động từ thể từ điển + のに伴って(văn viết: に伴い)

A に伴って B: sự việc B xảy ra kèm theo, đi đôi với sự việc A — A có thể là một biến động lớn (bão, động đất, phát triển kinh tế) hoặc một sự kiện kéo theo hệ quả (chuyển nhà kéo theo thủ tục đổi địa chỉ). Đây là mẫu trang trọng, rất hay gặp trong bản tin và văn bản: 台風に伴って、風も強くなるでしょう.

Cách nối: danh từ + に伴って; động từ thì thêm の: 引っ越すのに伴って. Trong văn viết cứng, に伴い thay cho に伴って.

So trong cụm biến đổi song song: につれて chỉ dùng cho thay đổi DẦN DẦN từng bước; còn に伴って dùng được cả cho biến đổi dần lẫn sự kiện xảy ra một lần kèm hệ quả. とともに và にしたがって nằm giữa hai thái cực đó. Trong hội thoại thường ngày, người Nhật nghiêng về につれて hoặc とともに; に伴って nghe rất "bản tin thời sự".

Ví dụ

Mẫu liên quan

Tất cả ngữ pháp N3Báo lỗi nội dung