まさか
Lẽ nào, không ngờ
Cách kết hợpまさか + 〜とは思わなかった/〜ないだろう; đứng một mình như câu cảm thán
まさか diễn tả sự KHÔNG TIN NỔI trước một khả năng hoặc sự việc: まさか彼が優勝するとは思わなかった (không ngờ anh ấy lại vô địch). Khuôn hay gặp nhất là まさか〜とは思わなかった — "không hề nghĩ rằng lại…", dùng khi điều khó tin đã thành sự thật.
Khi điều đó CHƯA xảy ra, まさか đi với phủ định suy đoán để nói "lẽ nào lại…": まさか雪は降らないだろう (lẽ nào trời lại có tuyết — chắc là không đâu). Và trong hội thoại, まさか đứng một mình là câu cảm thán trọn vẹn: 「まさか!」 (Không thể nào!).
Ghép với họ hàng cảm thán: いったい nhấn mạnh CÂU HỎI "rốt cuộc thì…", còn まさか nhấn sự KHÓ TIN về một sự việc. なんて đứng cuối câu cũng tỏ ý ngỡ ngàng, nên bộ đôi まさか〜なんて (không ngờ lại… cơ đấy) là cách than trời rất tự nhiên của người Nhật.
Ví dụ
まさか彼が優勝するとは思いませんでした。
Tôi không ngờ anh ấy lại vô địch.
まさか、こんな所で先生に会うなんて。
Không ngờ lại gặp thầy ở một nơi thế này.
まさか雪は降らないだろうと思って、コートを持って来ませんでした。
Nghĩ là chắc trời chẳng có tuyết đâu, nên tôi đã không mang áo khoác.